Giới thiệu sản phẩm

Được sản xuất 12 tỷ giạ trong niên vụ 2017 -2018 nhưng được giao dịch gấp 21 lần trên sàn giao dịch hợp đồng tương lai, đậu tương và các sản phẩm từ đậu tương là những mặt hàng nông sản được giao dịch nhiều nhất trên thế giới.

Tại Việt Nam, Đậu tương là cây nông nghiệp quen thuộc của người nông dân, các sản phẩm từ cây đậu tương cũng được ưu thích giao dịch trên sàn hàng hóa giống như tính phổ biến của nó.

Đặc điểm

Đậu tương hay đậu nành là loại cây họ đâu, là loài bản địa của Đông Á. Cây đậu tương là loài cây thực phẩm được trồng phổ biến do đặc điểm dễ thích nghi và có hiệu quả kinh tế cao. Các sản  phẩm từ đậu tương cũng rất đa dạng từ sử dụng trực tiếp đến chế biến

Quê hương của đậu tương là  Châu Á nhưng Châu Mỹ mới là nơi chủ yếu sản xuất sản phẩm này với các quốc gia như dẫn đầu như: Hoa Kì (chiếm khoảng 34% sản lượng toàn cầu), Brazil (chiếm khoảng  33%), Argentina (khoảng 15% sản lượng). Ở châu Á, 2 đất nước sản xuất nhiều đậu tương nhất là Trung Quốc và Ấn Độ.

Gieo trồng và thu hoạch

Thông thường, đậu tương thường bắt đầu được trồng khi thời tiếp ấm áp, sinh trưởng trong mùa hè và thu hoạch khi thời tiết bắt đầu lạnh giá.

Tại Mỹ, Đậu tương thông  thường được gieo trồng  vào khoảng tháng 5 đến đầu tháng 6 và thu hoạch vào mua thu từ cuối tháng 9 cho đến cuối tháng 11.  Nông dân có thể gieo trồng sớm hoặc muộn hơn 1 chút tùy thuộc vào tình hình thời tiết. Ở 2 nước Nam bán cầu là Brazlil và Argentina thì ngược lại, Nông dân thường bắt đầu gieo trồng vào khoảng tháng 9 đến tháng 12 và thu hoạch từ tháng 2 đến tháng 6 năm sau.

Sản phẩm

Trong hạt đậu tương có đến 38-45% là protein, lipid chiếm khoảng 15%-20%, gluxit và rất nhiều loại muối khoáng. Vì thế đậu tương được coi là cây thực phẩm chất lượng. 85% đậu tương trên thế giới được chế biến thành dầu đậu tương (soybean oil)  hoặc khô đậu tương (soybean meal).

Để chiết xuất dầu đậu nành, hạt đậu được nghiền, loại bỏ vỏ, cuộn thành dạng mảnh, ngâm trong dung môi và đưa vào chưng cất. Dầu đậu nành thô được tinh chế và pha trộn để cho ra các sản phẩm khác nhau. Nguyên liệu còn lại của hạt đậu sau khi được tách lấy dầu được sấy khô, nghiền thành khô đậu tương. Khô đậu tương có chứa lượng protein lên đến 50% nên nó được sử dụng làm nguyên liệu bổ sung protein trong chăn nuôi. Ước tính 97% khô đậu tương được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.

Tình hình sản xuất trên thế giới và xuất nhập khẩu Đậu tương

Niên vụ 2018- 2019, Trung Quốc tiếp tục là quốc gia nhập khẩu nhiều đậu tương nhất thế giới với tổng sản lượng lên đến 88 triệu tấn, chiếm quả nửa khối lượng nhập khẩu toàn thế giới. (xem hình 2). Hiện Trung Quốc vẫn chưa thể chủ động được nguồn cung sản phẩm này. Xếp thứ 2 là khu vực EU.

Về mặt xuất khẩu, Brazil là cường quốc hằng đầu  về xuất khẩu đậu tương, chiếm đến 56% toàn thế giới, xếp thứ 2 là Hoa Kì, chiếm khoảng 29%

Trung Quốc nhập khẩu đậu tương chủ yếu từ Brazil và Hoa Kì. Sau khi xảy ra căng thẳng thương mai, Trung Quốc giảm mạnh nhập từ Mỹ và tăng nhập khẩu từ Brazil và Argetntina. Tuy nhiên gần đây, sau khi có nhiều đấu hiệu cho thất đạt được các thỏa thuận thương mai, Trung Quốc tiếp tục thu mua mạnh sản phẩm đậu tương của Mỹ.

 
 

HÀNG HÓA GIAO DỊCH

ĐẬU TƯƠNG CBOT

Mã hàng hóa

ZSE

Độ lớn hợp đồng

5000 giạ / Lot 

Đơn vị yết giá

cent / giạ

Thời gian giao dịch

Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 07:00 – 19:45
• Phiên 2: 20:30 – 01:20 (ngày hôm sau)

Bước giá

0.25 cent / giạ

Tháng đáo hạn

Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 11

Ngày đăng ký giao nhận

Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên

Ngày thông báo đầu tiên

Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn

Ngày giao dịch cuối cùng

Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn

Ký quỹ

Theo quy định của MXV

Giới hạn vị thế

Theo quy định của MXV

Biên độ giá

Giới hạn giá ban đầu

Giới hạn giá mở rộng

$0.60/giạ

$0.90/giạ

Phương thức thanh toán

Giao nhận vật chất

Tiêu chuẩn chất lượng

Đậu tương loại 1, loại 2, loại 3

 

Theo quy định của sản phẩm Đậu tương CBOT giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa CBOT.

Đậu tương được giao dịch là đậu tương loại 1, đậu tương loại 2, đậu tương loại 3 đáp ứng những tiêu chuẩn được mô tả ở bảng dưới:

LOẠI 1

LOẠI 2

LOẠI 3

Độ ẩm tối đa: 13%

Độ ẩm tối đa: 14%

Độ ẩm tối đa: 14%

Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 56,0 trên 1 giạ

Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 54,0 trên 1 giạ

Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 52,0 trên 1 giạ

Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa là 2,0% trong đó hỏng do nhiệt là 0,2%

Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa 3.0%, trong đó do nhiệt là 0.5%

Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa 5.0%,

Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 1.0%

Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 2.0%

Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 3.0%

Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 10%

Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 20%

Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 30%

Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 1.0%

Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 2.0%

Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 5,0%